Nộp bài

A. Thiên lí
B. Thiên kiến
C. Thiên hạ
D. Thiên thanh
A. Thiếu quan hệ từ
B. Thừa quan hệ từ
C. Dùng quan hệ từ không đúng chức năng ngữ pháp
D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
A. Không những… mà…
B. Hễ… thì…
C. Sở dĩ… cho nên…
D. Giá như… thì…
A. Bài ca Côn Sơn
B. Sau phút chia li
C. Sông núi nước Nam
D. Qua Đèo Ngang
A. Vắt cổ chày ra nước
B. Chó ăn đá, gà ăn sỏi
C. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
D. Lanh chanh như hành không muối
A. Đeo nhạc cho mèo
B. Đẽo cày giữa đường
C. Ếch ngồi đáy giếng
D. Thầy bói xem voi
A. Cách diễn đạt tự nhiên, cảm xúc chân thành với những hình ảnh dung dị, mộc mạc rất đỗi chân thực, gần gũi.
B. Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc
C. Sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa có giá trị biểu cảm cao
D. Sử dụng rộng rãi lối liên tưởng, tưởng tượng
A. 2 dạng
B. 3 dạng
C. 4 dạng
D. Không xác định được
A. Dùng từ đồng âm
B. Dùng cặp từ trái nghĩa
C. Dùng từ cùng trường nghĩa
D. Dùng lối nói lái
A. Lối nói trại âm
B. Từ ngữ đồng âm
C. Dùng từ trái nghĩa
D. Dùng lối nói gần nghĩa
A. Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động
B. Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.
C. Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
D. Ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.
A. Là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó
B. Là một cách lập luận sử dụng lí lẽ để làm rõ một vấn đề nào đó mà người đọc/người nghe chưa hiểu.
C. Là một phép lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một nhận định, một luận điểm nào đó khiến cho người đọc/ người nghe cảm thấy tin cậy.
D. Là một phép lập luận sử dụng các tác phẩm văn học để làm rõ một vấn đề nào đó.
A. Vì đó là cuộc sống không đề cao vật chất.
B. Vì đó là cuộc sống đơn giản, luôn thấy hài lòng với những gì mình có.
C. Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều cần hướng đến.
D. Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình, hòa mình với đời sống của quần chúng nhân dân.
A. Câu (1)
B. Câu (2)
C. Câu (3)
D. Không có câu bị động
A. Là việc kể tên các đặc điểm của một hiện tượng nào đó.
B. Là việc nêu vai trò của một sự vật, hiện tượng nào đó đối với cuộc sống của con người.
C. Là việc chỉ ra cách thức thực hiện một công việc nào đó.
D. Là việc sử dụng hệ thống lí lẽ và dẫn chứng làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ…
A. Chứng minh
B. Bình luận
C. Giải thích
D. Giải thích kết hợp với chứng minh
A. Chủ ngữ.
B. Vị ngữ.
C. Phụ ngữ trong cụm danh từ.
D. Phụ ngữ trong cụm động từ.
A. Miêu tả sự phong phú về màu lông các loài chim
B. Miêu tả sự đa dạng về tiếng hót của các loài chim
C. Miêu tả sự đa dạng trong cách kiếm ăn của các loài chim
D. Diễn tả rõ nét vẻ linh hoạt, đáng yêu của nhưng chú chim trong khu vườn nhỏ, thông qua đó thể hiện cách quan sát hết sức tinh tế của tác giả.
A. Thể hiện sự sợ sệt, thanh minh, ngập ngừng.
B. Thể hiện lời nói bị bỏ dở.
C. Thể hiện sự thách thức.
D. Thể hiện sự chậm rãi.
A. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
B. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn
C. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản
D. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp

Câu 1. Yếu tố Hán Việt “thiên” trong từ nào dưới đây không có nghĩa là “trời”?

Câu 2. Câu văn sau mắc lỗi gì về quan hệ từ
“Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà” cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ.”

Câu 3. Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
… còn một tên xâm lược trên đất nước ta… ta còn phải chiến đấu quét sạch chúng đi.

Câu 4. Bài “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” cùng thể thơ với bài nào?

Câu 5. Trường hợp nào dưới đây không phải thành ngữ?

Câu 6. Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

Câu 7. Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Tiếng gà trưa” là gì?

Câu 8. Có mấy dạng điệp ngữ thường gặp?

Câu 9. Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu “Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông…”?

Câu 10. Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu sau
“Có tài mà cậy chi tài. Chữ tài liền với chữ tai một vần”

Câu 11: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận ?

Câu 12: Chứng minh trong văn nghị luận là gì ?

Câu 13: Vì sao tác giả Phạm Văn Đồng đưa ra nhận xét lối sống giản dị của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh cần được noi theo?

Câu 14: Trong đoạn văn sau, câu nào là câu bị động ?

“(1) Từ thuở nhỏ, Tố Hữu đã được cha dạy làm thơ theo những lối cổ. (2) Bà mẹ Tố Hữu là con một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế và rất giàu tình thương con.(3)Tố Hữu mô côi mẹ từ năm 12 tuổi và một năm sau lại xa gia đình vào học trường Quốc học Huế.”
( Nguyễn Văn Long)

Câu 15: Trong văn bản nghị luận, phép lập luận giải thích được hiểu là gì?

Câu 16: Đoạn văn sau đây được triển khai theo phép lập luận nào?

“Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng. Nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác”
(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)

Câu 17: Câu văn “Con thuyền chở gạo đang sang sông.” có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào?

Câu 18: Đoạn văn sau đây dùng phép liệt kê nhằm mục đích gì ?

Dưới vườn, con chích bông kêu chiếp chiếp chuyển từ luống rau diếp sang bụi hành hoa. Đàn vành khuyên hót ríu ran lướt qua ngạc cây xoan xuống khóm chuối ngự. Con vành khuyên, con bạc má đã ngửi thấy mùi chuối thơm. Buồng chuối ngự vàng hây, con chào mào, con vàng anh đã khoét vỏ từ lúc nào, ăn chưa hết, bỏ lại.

(Tô Hoài)

Câu 19: Câu nói sau đây của một cô bé được diễn đạt bằng rất nhiều dấu chấm lửng. Con hãy cho biết, tác giả dùng nhiều dấu chấm lửng như vậy nhằm thể hiện điều gì ?
- Không … ngô của con … của con gieo… đấy ạ… Con có bao giờ… dám sang vườn bên nhà đâu ? Con mà sang thì con Vện … cả con Mực nữa… nó cắn xổ ruột con ra còn gì !
(Nguyên Hồng )

Câu 20: Dấu chấm phẩy trong câu văn sau được dùng để làm gì ?
Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng ; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau.
(Tô Hoài )

BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM

Lớp 8A1 - Trường THCS Nguyễn Tri Phương
THỜI GIAN 20 PHÚT
(lưu ý chỉ chọn 1 đáp án)